Trang Chủ / Thi THPT QG / Chi tiết học phí của 76 trường đại học trên cả nước

Chi tiết học phí của 76 trường đại học trên cả nước

Kỳ thi THPT quốc gia 2019 – kỳ thi quan trọng nhất đối với học sinh THPT sẽ chính thức được tổ chức. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết quả của kỳ thi này sẽ được sử dụng để xét tuyển vào phần lớn các trường đại học.

Cùng với sự tăng cường ôn tập, luyện đề thi, học sinh lớp 12 cần phải chọn được cho bản thân mục tiêu vào ngành nào, trường gì dựa trên sự định hướng về nghề nghiệp.

Bên cạnh sở thích, khả năng học tập thì yếu tố học phí của trường cũng là một yếu tổ quan trọng khi chọn trường đại học để nộp hồ sơ xét tuyển. Bởi học phí của các trường đại học đang thay đổi và có xu hướng tăng lên theo từng năm.

Danh sách mức học phí của các trường đại học trên cả nước trong năm học 2018-2019 dưới đây là một cơ sở quan trọng để học sinh lớp 12 có sự cân nhắc về việc chọn trường nộp hồ sơ xét tuyển trong kỳ thi THPT quốc gia 2019.
Dưới đây là danh sách học phí của các trường đại học trong năm học 2018-2019 để các em học sinh lớp 12 tham khảo:

 

STT Trường Học phí năm 2018-2019

(hệ đại học chính quy)

1 Học viện Ngân hàng 7.400.000/năm
2 Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh 10.700.000/năm
3 Đại học Hà Tĩnh 7.200.000-8.500.000 đồng/năm
4 Đại học Mở Hà Nội 7.400.000- 8.700.000 đồng/ năm
5 Đại học Y dược Thái Bình 11.800.000 đồng/năm
6 Đại học Y tế Công cộng 9.700.000-10.700.000 đồng/năm
7 Đại học Văn hóa Hà Nội 216.000 đồng/tín chỉ
8 Đại học Thủy lợi 210.000 – 245.000 đồng/tín chỉ

Dự kiến tăng 7-10% học phí hàng năm

9 Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh 8.700.000 đồng/năm
10 Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội 253.000 đồng/tín chỉ
11 Đại học Tài chính – Quản trị Kinh doanh 7.400.000 đồng/năm
12 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định Khối sư phạm: Không thu học phí.

Khối khác: 230.000-260.000 đồng/tín chỉ.

13 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Ngoài sư phạm: 7.400.000-8.700.000 đồng/năm
14 Đại học Sư phạm Hà Nội Ngoài đào tạo ngoài sư phạm: 210.000-240.000 đồng/tín chỉ
15 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 8.400.000-12.800.000 đồng/năm
16 Đại học Nội vụ Hà Nội 249.000 đồng/ tín chỉ
17 Đại học Mỹ thuật Việt Nam 8.700.000 đồng/năm
18 Đại học Luật Hà Nội 7.400.000 đồng/năm
19 Đại học Lâm nghiệp 220.000 đồng/tín chỉ
20 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 39.000.000 đồng/năm
21 Đại học Hà Nội 5.850.000- 9.000.000 đồng/ học kỳ
22 Đại học Giao thông Vận tải 189.000 – 223.000 đồng/tín chỉ
23 Đại học Điều dưỡng Nam Định 309.000- 353.000 đồng/tín chỉ
24 Đại học Điện lực 13.000.000- 14.500.000 đồng/năm
25 Đại học Công Đoàn 7.400.000/ năm.
26 Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam 10.700.000 đồng/năm
27 Học viện Tài chính Đại trà: 4.275.000 đồng/kỳ

Chất lượng cao: 18.000.000 đồng/kỳ

28 Học viện Quản lý Giáo dục Ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế giáo dục: 6.000.000 – 8.000.000 đồng/năm

Ngành còn lại: miễn phí.

29 Học viện Ngoại giao 6.700.000 đồng/năm). Mỗi năm tăng 10%.
30 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Đại trà: 214.500-364.300 đồng/tín chỉ

Chất lượng cao: 695.500-732.300 đồng/tín chỉ

31 Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội 8.700.000/năm
32 Đại học FPT 18.900.000-25.300.000 đồng/kỳ
33 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 14.000.000-15.500.000 đồng/năm
35 Đại học Thương Mại 14.300.000 đồng/năm
36 Đại học Ngoại thương 16.800.000 đồng/năm
37 Đại học Kinh tế TP.HCM 17.500.000 đồng/năm
38 Đại học Kinh tế Quốc dân 12.000.000-17.000.000/kỳ
38 Đại học Bách khoa Hà Nội 240.000-320.000 đồng/tín chỉ.

Mỗi năm, học phí tăng thêm 40.000/tín chỉ

39 Đại học Luật TP.HCM -16.000.000/năm (2017-2018)

-17.000.000/năm (2018-2019)

-17.500.000/năm (2019-2020)

-18.000.000 đồng/năm

(2020-2021).

40 Đại học Y Hà Nội 10.070.000 đồng/năm
41 ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM -17.000.000/năm (2017-2018)

-18.000.000/năm (2018-2019)

-17.500.000/năm (2019-2020)

-19.000.000 đồng/năm

(2020-2021)

42 Đại học Y dược Cần Thơ -18.000.000/năm (2017-2018)

-19.200.000/năm (2018-2019)

-20.400.000/năm (2019-2020)

-21.600.000 đồng/năm

(2020-2021).

43 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 25.000.000-44.000.000/năm
44 Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên 210.000-370.000 đồng/ tín chỉ
45 Đại học Mở TP.HCM 230.000-560.000 đồng/tín chỉ
46 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 8.400.000-12.800.000 đồng/năm
47 Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 10.070.000 đồng/năm
48 Đại học Dược Hà Nội 10.070.000 đồng/năm
49 Đại học Công nghiệp Việt – Hung 6.700.000-7.900.000 đồng/năm
50 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 7.400.000-8.700.000 đồng/năm
51 Học viện Phụ nữ Việt Nam 200.000 đồng/tín chỉ.

Mỗi năm tăng không quá 10%

52 Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam 7.500.000-7.900.000 đồng/năm
53 Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội 6.000.000-9.700.000 đồng/năm
54 Khoa Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội 162.000.000 – 180.000.000/khóa
55 Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội Chất lượng cao 30.000.000 đồng/năm Chuẩn: 8.700.000đ/năm
55 Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội 220.000 đồng/tín chỉ
56 Đại học Tây Bắc 195.000-230.000 đồng/tín chỉ
57 Đại học Nông lâm Bắc Giang 190.000-205.000 đồng/tín chỉ
58 Đại học Công nghiệp Quảng Ninh 9.600.000/năm
59 Đại học Y dược – Đại học Thái Nguyên 10.070.000 đồng/năm
60 Khoa quốc tế – Đại học Thái Nguyên 14.000.000 đồng/năm
61 Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên 7.400.000-8.400.000/năm
62 Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên 6.400.000 – 7.500.000/năm
63 Khoa Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên Ngành sư phạm: Miễn đóng học phí.

Ngành khác: 190.500 – 197.760 đồng/tín chỉ

64 Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên 6.700.000 – 7.400.000 đồng/năm
65 Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông- ĐH Thái Nguyên 7.400.000-8.700.000 đồng/tháng
66 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định Khối sư phạm: miễn phí

Khối ngành kinh tế: 230.000-260.000 đồng/tín chỉ

67 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 7.900.000 đồng/năm
68 Đại học Y dược Hải Phòng 10.070.000 đồng/năm
69 Đại học Y dược – Đại học Huế 305.000-335.000 đồng/ tín chỉ
70 Đại học Nông lâm – Đại học Huế 240.000-280.000 đồng/ tín chỉ
71 Đại học Khoa học – Đại học Huế 240.000-290.000 đồng/ tín chỉ
72 Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế Khối sư phạm: miễn phí

Ngôn ngữ Nga: giảm 50% học phí

Ngành khác: 210.000 đồng/tín chỉ

73 Học viện Âm nhạc Huế Khối ngành II: 8.700.000 đồng/năm

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống: giảm 70% học phí

74 Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế Sư phạm Mỹ thuật: miễn học phí

Ngành còn lại: 8.700.000 đồng/năm

75 Đại học Kinh tế – Đại học Huế 240.000 đồng/tín chỉ
76 Đại học Hồng Đức 5.200.000-6.100.000 đồng/năm

 

 

 

 

Xem Thêm

Đầu tháng 04 phát hành hồ sơ thi thpt quốc gia năm 2019

Đại diện Bộ GD&ĐT cho biết khoảng đầu tháng 04.2019 Bộ GD&ĐT sẽ phát hành …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *